vanban.org

Quyết định 86/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Việt A và chị Lê Thị Kh.

VKSND huyện Phù Ninh; UBND tt P;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Việt A và chị Lê Thị Kh.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 86/2021/QĐST-HNGĐ
P, ngày 13 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Tạ Việt A, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu 1, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Lê Thị Kh, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu 1, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, kho¶n 3 ®iÒu 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Việt A và chị Lê Thị Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Tạ Việt A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tạ Gia B, sinh ngày 27/7/2010, kể từ tháng 7 năm 2021 đến khi cháu B thành niên; Chị Lê Thị Kh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tạ Lê Ngọc Ch, sinh ngày 05/01/2015, kể từ tháng 7/2021 đến khi cháu Ch thành niên. Anh Tạ Việt A và chị Lê Thị Kh không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai, do không ai yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Tạ Việt A và chị Lê Thị Kh đều xác định không có tài sản chung, không vay nợ chung và không đóng góp gì cho gia đình hai bên nên đều không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Tạ Việt A tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh Tạ Việt A đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001739 ngày 23 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh Tạ Việt A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ