- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Trung T - Lê Diễm P"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
ỘNG
XÃ ỘI Ủ NG Ĩ VI N M
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Số: 86/2021/QĐST-HNGĐ
h ch ngà 09 th ng 3 năm 2021
Đ N
Đ N
GI I
V N ÔN N N VÀ GI Đ N
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đ N :
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 288/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc: “ hia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:
Ngu ên đơn: Ông uỳnh rung T - Sinh năm: 1976; địa chỉ: 144/78 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà ê iễm P - Sinh năm: 1979; địa chỉ: 144/78 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1/ Ông Huỳnh Trung T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông Huỳnh Trung T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.911.000đ (ba triệu chín trăm mười một ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001776 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
2.2/ Ông Huỳnh Trung T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Ông Huỳnh Trung T (01 bản); - Bà Lê Diễm P (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | ẨM P N (Đã ký) Nguyễn hị Ngọc uyền |