vanban.org

Quyết định 86/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Phạm Thị N, sinh năm 1977; ĐKHKTT: Tổ H1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng; tạm trú: Thôn Q, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Ngô Trung C; sinh năm 1974; ĐKHKTT: Tổ H1, phường N, quận K, thành …

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Ngô Trung C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Phạm Thị N, sinh năm 1977; ĐKHKTT: Tổ H1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng; tạm trú: Thôn Q, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Ngô Trung C; sinh năm 1974; ĐKHKTT: Tổ H1, phường N, quận K, thành …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K
Số: 86/2021/QĐHG-HNGĐ
K........, ngày 25 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Lưu Văn Tỉnh

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 08 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con chung, giữa các bên:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1977; ĐKHKTT: Tổ H1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng; tạm trú: Thôn Q, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng;

2. Bị đơn: Anh Ngô Trung C, sinh năm 1974; ĐKHKTT: Tổ H1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án,

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Phạm Thị N, sinh năm 1977; ĐKHKTT: Tổ H1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng; tạm trú: Thôn Q, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Ngô Trung C; sinh năm 1974; ĐKHKTT: Tổ H1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Ngô Trung C thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Chị Phạm Thị N và anh Ngô Trung C thỏa thuận: Giao con chung là Ngô Phương T, sinh ngày 08 tháng 4 năm 2011 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung Ngô Thị Phương L, sinh ngày 03 tháng 9 năm 1998 đã đủ 18 tuổi và không thuộc trường hợp phải chăm sóc, nuôi dưỡng nên các bên không yêu cầu giải quyết

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị N và anh Ngô Trung C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ