vanban.org

Quyết định 86/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễ n Văn D và bà Trần Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễ n Văn D và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông D ly hôn bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễ n Văn D và bà Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86 /2020/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 13 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 247/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/6/2019 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Văn D, sinh năm 1967.

Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1970.

Ngƣờ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1940

2. Anh Nguyễ n Văn H, sinh năm 1991;

3. Anh Nguyễ n Văn H, sinh năm 1988, anh H ủy quyền cho bà H đạ i diệ n.

Các đương sự cùng địa chỉ : Khu Thượ ng, phườ ng K, thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 05 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễ n Văn D và bà Trần Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễ n Văn D và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễ n Văn H, sinh năm 1988 và Nguyễ n Văn H , sinh năm 1991. Hiệ n hai con đề u đã trưở ng thà nh nên không yêu cầ u giả i quyế t việ c cấ p dưỡ ng nuôi con

Về tài sản, công nợ: Chia cho bà H và anh H đồ ng sở hữ u thử a đấ t số 317, tờ bản đồ 07, diệ n tí ch 98m2 và tài sản gắn liền với đất là 01 lán lợp tôn tại khu Thượ ng, phườ ng Khắ c Niệ m , thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh . Thử a đấ t đã đượ c UBND thà nh phố Bắ c Ninh cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t đứ ng tên ông Nguyễ n Văn D, bà Trần Thị H ngày 25/11/2011

Chia cho ông D sở hữ u: Thử a đấ t số 208, tờ bả n đồ 07, diệ n tí ch 417,8m2 và tài sản gắn liền trên đất là 01 nhà 02 tầ ng, 09 phòng trọ tại khu Thượng, phườ ng K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Thử a đấ t đã đượ c UBND huyệ n Tiên Du , tỉnh Bắ c Ninh cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t đứ ng tên hộ ông Nguyễ n Văn D ngày 04/7/2007; Thử a đấ t số 104, tờ bả n đồ số 07, diệ n tí ch 157m2 và tài sản gắn liề n vớ i đấ t là ngôi nhà 03 tầ ng tạ i khu Thượ ng , phườ ng K, thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh . Thử a đất đã được UBND huyện Tiên Du , tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t đứ ng tên ông Nguyễ n Văn D bà Trần Thị H ngày 13/5/2006.

3. Về chi phí tố tụ ng và án phí : Bà H tự nguyện chịu 12.000.000 đồ ng chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ và đị nh giá tà i sả n . Ông D tự nguyệ n chị u 150.000đ án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2018/0001870 ngày 07/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Ông D đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại ông D 150.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn. Trả lại bà H 34.900.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí chia tà i sả n tạ i biên lai thu số : AA/2018/0002040 ngày 13/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắ c Ninh .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ