- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LHST Phạm Thị T - Bùi Đức K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Bùi Đức K
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2020/QĐST-HNGĐ | K, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T; ĐKHKTT: Thôn M, xã N, huyện KT, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 26, tổ 13, Lãm Hà, K, Hải Phòng;
Bị đơn: Ông Bùi Đức K; ĐKHKTT: Thôn M, xã N, huyện KT, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 26, tổ 13, Lãm Hà, K, Hải Phòng;
Căn cứ vào các điều 212, 213, 217 và Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Bùi Đức K
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Bùi Đức K thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Bà Phạm Thị T và ông Bùi Đức K có 02 con chung: Bùi Hải Đ, sinh ngày 15-8-1995; Bùi Phương T, sinh ngày 26-6-2002; cháu Bùi Hải Đ đã trưởng thành, bà Phạm Thị T và ông Bùi Đức K không yêu cầu Tòa án giải quyết; bà Phạm Thị T tiếp tục nuôi cháu Bùi Phương T, cho đến khi cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật;
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung các bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện chia tài sản chung giữa bà Phạm Thị T và ông Bùi Đức K hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Hậu quả của việc đình chỉ: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Bà Phạm Thị T nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp theo biên lai số 0007501 ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trả lại cho bà Phạm Thị T số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung là: 9.000.000 đồng (chín triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007503 ngày 15-01-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - VKSND quận K; - VKSNDTP Hải Phòng; - Chi cục THA dân sự quận K; - UBND xã N, huyện KT; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Sơn Thị Nhân |