vanban.org

Quyết định 86/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thành L và bà Nguyễn Thị Thúy V(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122/2016 ngày 24 tháng 10 năm 2016 của UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành L và bà Nguyễn Thị Thúy Vthống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa ông Võ Thành L và bà Nguyễn Thị Thúy V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thành L và bà Nguyễn Thị Thúy V(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122/2016 ngày 24 tháng 10 năm 2016 của UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 07 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Võ Thành L , sinh năm 1986; Địa chỉ: thôn G, xã Điện H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy Vi, sinh năm 1981; Địa chỉ: tổ 50 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thành L và bà Nguyễn Thị Thúy V(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122/2016 ngày 24 tháng 10 năm 2016 của UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành L và bà Nguyễn Thị Thúy Vthống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Võ Thành L và bà Nguyễn Thị Thúy Vxác nhận vợ chồng có 01 con chung Võ Thành Long G, sinh ngày 02/9/2014. Thuận tình ly hôn, ông Võ Thành L và bà Nguyễn Thị Thúy V thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Võ Thành Long G, sinh ngày 02/9/2014 cho ông Võ Thành L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Thúy Vkhông cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Võ Thành L và bà Nguyễn Thị Thúy Vxác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ông Võ Thành L và bà Nguyễn Thị Thúy Vxác định không có.

- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ ông Võ Thành L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Võ Thành L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000909 ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy hoàn trả cho ông Võ Thành L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ