- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Trâm A - Phạm Trung N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Trâm A (Tức Bùi Thị E) và anh Phạm Trung N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YM – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2020/QĐST-HNGĐ | YM, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Trâm A (tức Bùi Thị E), sinh năm 1992
Địa chỉ: Xóm T, xã YT, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm Trung N, sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm T, xã YT, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Trâm A (Tức Bùi Thị E) và anh Phạm Trung N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Bùi Trâm A và anh Phạm Trung N có hai con chung là cháu Phạm Trung H, sinh ngày 15/08/2012 và cháu Phạm Trung H1, sinh ngày 04/04/2014. Khi ly hôn chị Bùi Trâm A và anh Phạm Trung N thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Trung H và cháu Phạm Trung H1 cho anh Phạm Trung N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; chị Bùi Trâm A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N mỗi cháu 1.000.000 (Một triệu) đồng/01 tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12/2020 cho đến khi các cháu thành niên.
Chị Trâm A có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu H và cháu H1 được sống chung với anh N, chị Trân Anh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh N và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Trâm A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày anh N có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng, nếu chị Trâm A không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Bùi Trâm A và anh Phạm Trung N xác định vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay tài sản gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Bùi Trâm A và anh Phạm Trung N thống nhất thỏa thuận để chị Bùi Trâm A nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và số tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng số tiền án phí chị Bùi Trâm A phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số AA/2016/0002365 ngày 04/11/2020 tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện YM; - THADS huyện YM; - Các đương sự; - UBND xã YT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh |