vanban.org

Quyết định 86/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Trịnh Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn T và chị Trịnh Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hà Văn T ly hôn chị Trịnh Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Trịnh Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2020/QĐST-HNGĐVĩnh Lộc, ngày 22 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hà Văn T - Sinh năm: 1985;

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị H - Sinh năm: 1990;

Đều trú tại: Thôn 6, Làng S, xã Th, huyện V, tỉnh T.

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Trịnh Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn T và chị Trịnh Thị H.

- Về con chung: Công nhận anh Hà Văn T và chị Trịnh Thị H có 02 con chung tên là Hà Diệu L (Giới tính: Nữ), sinh ngày 12/8/2012 và Hà Quốc K (Giới tính: Nam), sinh ngày 02/9/2016.

Anh T và chị H thống nhất, thỏa thuận: Giao cho anh T trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Hà Quốc K, giao cho chị H trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Hà Diệu L. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh Hà Văn T và chị Trịnh Thị H đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung không ai đƣợc ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Hà Văn T và chị Trịnh Thị H thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hà Văn T và chị Trịnh Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh Hà Văn T chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0004783 ngày 24/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho anh Hà Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Chị Trịnh Thị H không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ