vanban.org

Quyết định 86/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn B và chị Mùi Thị T, (Giấy chúng nhận kết hôn số 79, ngày 24/4/2004 của Ủy ban nhân dân xã Mường D, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về con chung: Anh Hà Văn B trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hà Văn A, sinh ngày 20/01/2009 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. Anh Hà Văn B không yêu cầu chị Mùi Thị T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn B và chị Mùi Thị T, (Giấy chúng nhận kết hôn số 79, ngày 24/4/2004 của Ủy ban nhân dân xã Mường D, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2020/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Văn B, sinh năm 1974.

Địa chỉ: bản P, xã Mường D, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Mùi Thị T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: bản P, xã Mường D, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn B và chị Mùi Thị T, (Giấy chúng nhận kết hôn số 79, ngày 24/4/2004 của Ủy ban nhân dân xã Mường D, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về con chung: Anh Hà Văn B trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hà Văn A, sinh ngày 20/01/2009 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. Anh Hà Văn B không yêu cầu chị Mùi Thị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Mùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hà Văn B, sinh ngày 08/01/2003 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. Chị Mùi Thị T không yêu cầu anh Hà Văn B phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh Hà Văn B và chị Mùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Anh Hà Văn B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam– Chi nhánh tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hà Văn B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0003955 ngày 22/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Hoàn trả cho anh Hà Văn B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được ban hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ