vanban.org

Quyết định 86/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nhật T; Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nhật T - Trần Thị T1"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án h n nhân và gia đ nh thụ lý số: 117/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự kh ng vi phạm điều cấm của luật và kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nhật T;

Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Trần Thị T1;

Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ h n nhân: Anh Nguyễn Nhật T và chị Trần Thị T1 c ng nhận quan hệ giữa anh, chị kh ng phải là quan hệ vợ chồng.

2.2. Về con chung:

- Anh Nguyễn Nhật T và chị Trần Thị T1 thống nhất giao 02 (hai) con chung tên là Nguyễn Tường V, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2004 và Nguyễn Thị Khả A, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2008 cho anh Nguyễn Nhật T nu i dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.

- Chị Trần Thị T1 kh ng phải cấp dưỡng nu i con.

- Chị Trần Thị T1 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà kh ng ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Nhật T và chị Trần Thị T1 thống nhất kh ng có nên kh ng yêu cầu giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Nhật T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) án phí h n nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002336 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M T , tỉnh Sóc Trăng và như vậy anh được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi

:

Cỡ chữ