- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT - TIỆN XUÂN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83, của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 162/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lường Thị T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản C, S, xã Ch, M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Anh Hà Văn X, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản Ch, xã Mường Ch, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Hà Văn X kết hôn với nhau từ năm 2009 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã Chiềng Mai, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 17/04/2009.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 03 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh X không tu trí làm ăn, chời bời bài bạc, cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã khiến tình cảm vợ chồng rạn nứt, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mặc dù anh chị đã được hai bên gia đình cùng chính quyền địa phương hòa giải nhưng không thành nên anh chị đã sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho các bên. Tại phiên hòa giải, chị T anh X vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T anh X.
Về con chung: Chị T, anh X có 01 con chung là cháu Hà Hảo G, sinh ngày 02/01/2010. Từ khi chị T, anh X sống ly thân cháu G ở với chị T, anh chị thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn chị T nhận trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu G cho tới khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và anh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị T, anh X xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung của vợ chồng. Nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về lệ phí tòa án: Chị T nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Hà Văn X nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T, anh X có 01 con chung là cháu Hà Hảo G, sinh ngày 02/01/2010. Giao cháu G cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và anh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh X được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh X thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị T, anh X xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung. Nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lường Thị T nhận nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0000173 ngày 18 tháng 9 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Chiềng Mai; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |