vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị Hồng M. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Vũ B, sinh ngày: 15/5/2011 cho chị Hà Thị Hồng M nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Văn V, sinh ngày: 10/10/2008 cho anh Nguyễn Văn T. Tạm thời anh T, chị M không phải cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T chị M yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ly hôn tại trung tâm hòa giải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2019/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 298/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Đ.

2. Chị Hà Thị Hồng M, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: 118/14/2, ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 01/7/2008 do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Q cấp thì anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị Hồng M là vợ chồng hợp pháp, nay anh chị xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ngày 16 tháng 4 năm 2019, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại - Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, các bên đương sự đã thỏa thuận được về ly hôn, nuôi con, chia sản và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, với nội dung cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị Hồng M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn V, sinh ngày: 10/10/2008 và Nguyễn Văn B, sinh ngày 15/5/2011. Anh T và chị M thỏa thuận để chị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn B, anh T nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn V. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị cam kết không có nợ chung.

Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị Hồng M mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ, nhưng anh chị thỏa thuận anh T chịu toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị Hồng M.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Vũ B, sinh ngày: 15/5/2011 cho chị Hà Thị Hồng M nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Văn V, sinh ngày: 10/10/2008 cho anh Nguyễn Văn T. Tạm thời anh T, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Hà Thị Hồng M và anh Nguyễn Văn T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu lệ phí là 300.000đ, khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0006592 ngày 16/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Anh T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ