vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Võ Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị D và anh T thống nhất có 01 con chung là Võ Hoàng Quốc K, sinh ngày 31/3/2017. Chị D là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Quốc K; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Duyên- Tài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Võ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND TX CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2019/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019 giữa:

+ Nguyªn ®¬n: chị Hoàng Thị D, sinh n¨m 1994

§Þa chØ: khèi 5, ph êng Nghi Thủy, thÞ x· Cöa Lß, tØnh NghÖ An.

+ BÞ ®¬n: anh Võ Văn T, sinh n¨m 1988

§Þa chØ: khèi 5, ph êng Nghi Thủy, thÞ x· Cöa Lß, tØnh NghÖ An.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Võ Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị D và anh T thống nhất có 01 con chung là Võ Hoàng Quốc K, sinh ngày 31/3/2017. Chị D là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Quốc K; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2019 cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi, trưởng thành.

Anh Võ Văn T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về T sản chung: chị Hoàng Thị D và anh Võ Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: chị Hoàng Thị D và anh Võ Văn T thống nhất không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Hoàng Thị D thuận chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000198 ngày 04 tháng 10 năm 2019; trả lại cho chị Hoàng Thị D 150.000đ;

Anh Võ Văn T phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ