- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 121/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1972; địa chỉ: Khu phố T , Phường 1, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1968; địa chỉ: Khu phố T, Phường 1, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Quảng Trị; trụ sở đóng tại: Số 43 Trần Hưng Đạo, Phường 1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Bích Th, Trưởng phòng kiểm soát rủi ro - Chi nhánh Quảng Trị (văn bản ủy quyền ngày 24/5/2019).
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Các con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm mà bà H đã nộp là 35.550.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009743 ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Bà H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 35.400.000 đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - VKSND TP. Đông Hà; - CCTHADS TP. Đông Hà; - UBND Phường 1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Yến |