vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim N và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ Th (giới tính: Nữ), sinh ngày 06/12/1997; Nguyễn Thị T (giới tính: Nữ), sinh ngày 12/01/2000 và Nguyễn Thị Thúy S (giới tính: Nữ), sinh ngày 31/8/2004. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim N và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2019/QĐST-HNGĐTây Sơn, ngày 15 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim N, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định.

-Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim N và anh Nguyễn Văn T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ Th (giới tính: Nữ), sinh ngày 06/12/1997; Nguyễn Thị T (giới tính: Nữ), sinh ngày 12/01/2000 và Nguyễn Thị Thúy S (giới tính: Nữ), sinh ngày 31/8/2004.

+ Hai con chung tên Nguyễn Thị Mỹ Th và Nguyễn Thị T đã trưởng thành, chị Bùi Thị Kim N và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

+ Con chung tên Nguyễn Thị Thúy S khi nay ở với chị Bùi Thị Kim N. Chị N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Nguyễn Thị Thúy S đến trưởng thành. Anh Nguyễn Văn T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, do chị N không yêu cầu.

Anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con nhưng anh vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Kim N và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị Kim N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009417 ngày 07/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ