- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh T và chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị Thùy D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2019/QĐST - HNGĐ | TD, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh T, sinh năm 1992 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1992 Đều có địa chỉ cư trú tại: Thôn VT, xã VH, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 uật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị Thùy D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Mạnh T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Chí T, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2013. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về công nợ và đất canh tác: Không có. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Mạnh T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002917 ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD. Hoàn trả cho anh Trần Mạnh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TD; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD; - UBND xã VH. - ưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn S |