- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị X, sinh năm 1985 và anh Phạm Hữu T, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 55/2019/TLST - HNGĐ ngày 22/02/2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị X, sinh năm 1985 HKTT và nơi ở: Thôn N, xã Y, huyện P, TP Hà Nội.
Bị đơn: Anh Phạm Hữu T, sinh năm 1981 HKTT và chỗ ở: Thôn N, xã Y, huyện P, TP Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị X, sinh năm 1985 và anh Phạm Hữu T, sinh năm 1981.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị X và anh Phạm Hữu T có 03 con chung tên Phạm Hữu E sinh ngày 05/8/2003, Phạm Ngọc N sinh ngày 16/12/2007 và Phạm Tùng D sinh ngày 12/11/2013. Khi ly hôn, chị X trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phạm Tùng D, anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Hữu E và cháu Phạm Ngọc N cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của chị X và anh T cho nhau cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.
Chị Phạm Thị X, anh Phạm Hữu T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị X tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị X đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0004188 ngày 22 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, nay chuyển 150.000 đồng thành án phí ly hôn, hoàn trả chị X 150.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - TAND TP Hà Nội; - THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UBND xã Y, huyện P, HN (Số 48 ngày 17/9/2002). | THẨM PHÁN Vũ Thiên Hƣơng |