- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị N tranh chấp ly hôn với ông Đặng Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2019/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 15 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 2415/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971. Địa chỉ: phường Đ, thành phố B, tỉnh Đồng Nai Bị đơn: Ông Đặng Ngọc T, sinh năm 1966. Địa chỉ: phường Đ, thành phố B, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 vaø 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Đặng Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 cháu là Đặng Ngọc Phương T, sinh ngày 13/12/1990, Đặng Thị Ngọc Th, sinh ngày 24/11/2000. Cháu T, cháu Th đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: bà N tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo Biên lai thu số 009699 ngày 20/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Hoàn trả bà N 150.000đ số tiền còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TPBH; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu h/s vụ án. | Nguyễn Đức Đại |