- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Điểu Thị S, sinh năm 1993 và bị đơn anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993 cùng địa chỉ thôn B, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BUØ GIA MAÄP TÆNH BÌNH PHÖÔÙC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2019/TLST- HNGĐ ngày 20/6 /2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Điểu Thị S, sinh năm 1993
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Điểu Thị S, sinh năm 1993 và bị đơn anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993 cùng địa chỉ thôn B, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Điểu Thị S và anh Nguyễn Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Giao người con chung Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 05/3/2016 cho chị Điểu Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Chị Điểu Thị S không yêu cầu anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng việc nuôi người con chung Nguyễn Thị Yến N nên Tòa án không giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Điểu Thị S và anh Nguyễn Văn H cùng thống nhất không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Điểu Thị S tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị S đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0019833 ngày 20/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, số tiền dư 150.000 đồng được trả lại cho chị S.
Anh Nguyễn Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục thi hành án DS H. Bù Gia Mập; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ly |