vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T; địa chỉ: Số A, L, phường L, quận Đ, Hà Nội. Bị đơn: Chị Trần Thị Thúy O, sinh năm 1978; địa chỉ: Số B, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2019/QĐST-DSLấp Vò, ngày 23 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lẹ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Kim Lịnh.

2. Bà Chung Thị Thu Nguyệt.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 236 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 264/2019/TLST-DS ngày 25/6/2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T; địa chỉ: Số A, L, phường L, quận Đ, Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Thúy O, sinh năm 1978; địa chỉ: Số B, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp là ông Phù Quốc P, sinh năm 1966; địa chỉ: đường L, TP. R, tỉnh Kiên Giang là người đại diện ủy quyền theo Văn bản ủy quyền ngày 05/9/2019.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP Việt Nam T yêu cầu chị Trần Thị Thúy O thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền lãi còn nợ lại theo Hợp đồng tín dụng số 20160910-101066-0530 ngày 06/9/2016 là 52.413.636 đồng (Năm mươi hai triệu bốn trăm mười ba nghìn sáu trăm ba mươi sáu đồng).

Chị Trần Thị Thúy O thừa nhận nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền lãi còn nợ lại là 52.413.636 đồng (Năm mươi hai triệu bốn trăm mười ba nghìn sáu trăm ba mươi sáu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Chị Trần Thị Thúy O tự nguyện nộp 2.621.000 đồng (Hai triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Việt Nam T được nhận lại 2.129.000 đồng theo Biên lai số BH/2018/0002800 ngày 24/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ