vanban.org

Quyết định 86/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh X và ông Huỳnh Minh P.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh X và ông Huỳnh Minh P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận tại phiên tòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh X và ông Huỳnh Minh P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:86/2018/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đòan Ngọc Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Khoa Nam

Ông Hà Xuân Thuấn

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phước Long.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phước Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 137/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh X, sinh năm 1980 (Có mặt)

Bị đơn:

Ông Huỳnh Minh P, sinh năm 1979 (Có mặt)

Cùng địa chỉ: Khu phố Z, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh X và ông Huỳnh Minh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh X và ông Huỳnh Minh P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Huỳnh Yến V, sinh ngày 02/12/2004 cho bà Võ Thị Thanh X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Minh P không cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung là Huỳnh Thị Mỹ H, sinh ngày 19/5/2000 đã thành niên đủ 18 tuổi nên Tòa án không giải quyết.

Ông P được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi người có yêu cầu được quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi về việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà X và ông P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà X và ông P thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị Thanh X chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà X đã nộp theo Biên lai thu số 0005940 ngày 11/4/2018 Của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ