vanban.org

Quyết định 86/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị H và ông Hoàng Thế Hiển.

Quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị H và Ông Hoàng Thế Hthuận tình ly hôn. Việc nuôi con: + Giao cháu Hoàng Thị Ngọc N, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2009 và cháu Hoàng Gia A, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2016 cho bà H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. + Ông Hoàng Thế Hcó quyền, nghĩa vụ th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn H-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị H và ông Hoàng Thế Hiển.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ G
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2018/QĐST-HNGĐG, ngày 03 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 160/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Ông Hoàng Thế H(Hiễn), sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị H và ông Hoàng Thế Hiển. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị H và Ông Hoàng Thế Hthuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: + Giao cháu Hoàng Thị Ngọc N, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2009 và cháu Hoàng Gia A, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2016 cho bà H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. + Ông Hoàng Thế Hcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp nuôi, mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. + Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. + Về cấp dưỡng: Buộc ông Hoàng Thế H, có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Hoàng Thị Ngọc N, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2009 và cháu Hoàng Gia A, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2016. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 24 tháng 4 năm 2018 cho đến khi cháu Nhi và cháu Anh tròn 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức cấp dưỡng là 650.000đ/tháng/người. Như vậy, ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu N và cháu A số tiền là 1.300.000đ/tháng. Bà Đỗ Thị H được nhận toàn bộ số tiền cấp dưỡng cho cháu N và cháu A từ việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng của ông H.

- Chia tài sản: Bà Đỗ Thị H và Ông Hoàng Thế Hkhông có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: + Bà Đỗ Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch 150.000đ và án phí cấp dưỡng là 150.000đ, tổng cộng 300.000đ. Bà H đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0012060 ngày 24 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G nên được chuyển sang thu án phí. + Ông Hoàng Thế Hkhông phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ