- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn B và chị Trương Thị X thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Trương Thị X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:86/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 03 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:56/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1985. HKTT: Khu T, phường HL, TP BN, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn: Chị Trương Thị X, sinh năm 1987. HKTT: Khu T, phường HL, TP BN, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 26 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Trương Thị X. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Trương Thị X đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Trương Thị X thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Văn Phi L, sinh ngày 13/6/2014 cho anh Nguyễn Văn B nuôi dưỡng và chăm sóc.
- Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn B và chị Trương Thị X tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa giải quyết. Chị X được quyền thăm mom con chung song không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống riêng của anh B và cháu L, không ai được cản trở quyền này của chị Xuân.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Văn B và chị Trương Thị X không có và không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn B phải chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh B đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2017/0000445 ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả anh B 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bắc Ninh. - Các đương sự; - VKSND TP Bắc Ninh; - THA TP Bắc Ninh. - UBND xã, phường; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Chu Minh Nam |