- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:86/2018/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 101/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy H - Sinh năm 1985. Nghề nghiệp: Tự do.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Quốc P – Sinh năm 1984. Nghề nghiệp: Tự do. Cùng có HKTT và nơi ở: phường Q – quận H – Thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm 1.1 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về án phí, lệ phí Tòa án).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 101/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hữu Quốc P
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về tình cảm: Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hữu Quốc P cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng và kéo dài, hai bên cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hữu Quốc P cùng xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Khánh V – sinh ngày 01/11/2009 và Nguyễn Bảo N – sinh ngày 05/7/2017. Hiện nay các cháu có sức khỏe tốt và đang sống cùng bố mẹ.
Sau khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Khánh V cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Nguyễn Bảo N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 02/2018 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị H, anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
+ Về tài sản và nhà ở chung:
Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hữu Quốc P cùng xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
+ Về vay nợ chung:
Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hữu Quốc P cùng xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
+ Về án phí:
Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 3585 ngày 01/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội. Chị H được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận H; - UBND P.C, Q.Đ, H; (Giấy CNKH số 145. Q.số 01/2007 ngày 12/11/2007). - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Huyền |