- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Ý N và anh Huỳnh Hiền Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2018/QĐST-HNGĐ | Năm Căn, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gai đình thụ lý số 165/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Ý N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Khóm 8, thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Huỳnh Hiền Đ, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Ý N và anh Huỳnh Hiền Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Lê Ý N và anh Huỳnh Hiền Đ thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Lê Cát Khả V (nữ), sinh ngày 07/10/2017, hiện cháu V đang sống chung với chị N. Khi ly hôn, anh Đ và chị N thống nhất giao cháu V cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ đồng ý cấp dưỡng cho cháu V mỗi tháng số tiền 695.000 đồng (sáu trăm chính mươi lăm ngàn đồng), cấp dưỡng hàng tháng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi.
Ngoài ra, kể từ ngày chị Lê Ý N có yêu cầu thi hành án, trường hợp anh Huỳnh Hiền Đ chậm thực hiện nghĩa vụ, thì hàng tháng, anh Đ phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ.
- Về chia tài sản chung và chia nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm các đương sự phải nộp 50% bằng 150.000 đồng, chị N đồng ý nộp toàn bộ, phần chị N nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016004 ngày 03 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ. Sau khi đối trừ chị N được nhận lại 150.000 đồng.
Án phí cấp dưỡng đương sự phải nộp 50% bằng 150.000 đồng, anh Huỳnh Hiền Đ đồng ý nộp, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiển sát nhân dân huyện Năm Căn; - Ủy ban nhân dân xã H, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hiền |