vanban.org

Quyết định 86/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Công Đ và chị Hà Thị Kim T. Công nhận sự thoả thuận của chị Hà Thị Kim T và anh Nguyễn Công Đ về các vấn đề khác cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công Đ và Hà Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA VIỄN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2018/QĐST – HNGĐGV, ngày 10 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 8

năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công Đ, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Xóm 8, xã G, huyện G, tỉnh N.

Bị đơn: Chị Hà Thị Kim T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Xóm 8, xã G, huyện G, tỉnh N.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều

26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02

tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Công Đ và chị Hà Thị Kim T.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị Hà Thị Kim T và anh Nguyễn Công Đ về các vấn đề khác cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị Hà Thị Kim T và anh Nguyễn Công Đ đều thừa nhận vợ chồng có 2 con chung, cháu lớn tên là Nguyễn Duy A, sinh ngày 27/10/2014, cháu nhỏ tên là Nguyễn Hà Khánh V, sinh ngày 24/8/2016. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận để anh Đ là người trực tiếp chăm sóc giáo dục cháu Nguyễn Duy A, chị T là người trực tiếp chăm sóc giáo dục cháu Nguyễn Hà Khánh V, kể từ tháng 10/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2 Về tài sản và công nợ chung;

Anh Nguyễn Công Đ và chị Hà Thị Kim T đã tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản và công nợ. Do vậy, vấn đề tài sản và công nợ chung Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về án phí:

Anh Nguyễn Công Đ nhận nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 7.000.000 đồng tạm ứng án phí anh Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GV theo biên lai số: AA/2013/0001094 ngày 14/8/2018. Trả lại cho anh Nguyễn Công Đ 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp ( số tiền 6.700.000đ đã được trả lại theo Quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung trong vụ án dân sự số 10/2018/QĐST – HNGĐ ngày 28/9/2018 của Tòa án nhân dân huyện GV).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ