vanban.org

Quyết định 86/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và Chị Nguyễn Thị C 2.

Về tà i sản chung: Anh T, chị C thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ, công sứ c: Anh T; chị C thống nhất thỏa thuận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn T xin ly hôn chị Nguyễn thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và Chị Nguyễn Thị C 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI, TP. HÀ NỘI
*********

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2017/ QĐST- HNGĐ.Thanh Oai, ngày 31 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2017 /TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Trần Văn T- sinh năm 1980 Hộ khẩu thường trú tai: Thôn N – xã V – huyện H - TP. Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C , sinh năm 1983 Hộ Khẩu TT và trú tại: Thôn Q – xã TV – huyện T - TP. Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55 ; 81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và Chị Nguyễn Thị C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị C tiếp tục nuôi dưỡng con chung là: cháu Trần Thị A, sinh ngày 09/3/2008. Anh T đóng góp nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng), kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có yêu cầu mới, anh T có quyền thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tà i sản chung: Anh T, chị C thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Công nợ, công sứ c: Anh T; chị C thống nhất thỏa thuận không có.

- Án phí: Áp dông §iÒu 147 Bé luËt tè tông d©n sù ; NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhËn sù tho¶ thuËn chị Nguyễn Thị C và anh Trần Văn T vÒ viÖc: Anh T tù nguyÖn nộp toàn bộ số tiền 150.000 ®ång ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm . Anh T phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) Tổng cộng anh T phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) án phí, được trừ vào số tiÒn t¹m øng ¸n phÝ anh T ®· nép t¹i biªn lai sè 0001872 ngµy 18 th¸ng 7 n¨m 2017 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn T.Tp. Hµ Néi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ