- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Hoàng Thị Bích N và bị đơn Phạm Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 86/2017/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2017/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017 giữa.
- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Bích N. Sinh năm 1987 Trú tại: Thôn T, xã Y, huyện M, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Phạm Văn Ph. Sinh năm 1987 Trú tại: Thôn T, xã Y, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đượng được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Hoàng Thị Bích N và bị đơn Phạm Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị Bích N và anh Phạm Văn P thỏa thuận tự nguyện ly hôn. + Về con chung: Chị N và anh P thỏa thuận giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Hoàng Thảo C, sinh ngày 26/5/2012, anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu C tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11 năm 2017. Hai bên có quyền qua lại chăm sóc và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. + Về tài sản chung và khoản vay chung: Không có + Về án phí: Chị N và anh P thuộc diện hộ nghèo có giấy xác nhận của UBND xã Y nên được miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình - VKSND huyện MH; - THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND xã Y; - Lưu. | THẨM PHÁN Đinh Thanh Quang |