vanban.org

Quyết định 86/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh Kh và chị Trần Thị Bích Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lê Minh Kh và chị Trần Thị Bích Th thống nhất giao cháu Lê Huyền Tr, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2016 cho chị Trần Thị Bích Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh Kh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng cho đến khi cháu Tr tròn 18 tuổi. Người khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh Kh và chị Trần Thị Bích Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2017/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 05 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Minh Kh – sinh năm 1991

Bị đơn: Chị Trần Thị Bích Th – sinh năm 1992

Địa chỉ cư trú: Ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh Kh và chị Trần Thị Bích Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lê Minh Kh và chị Trần Thị Bích Th thống nhất giao cháu Lê Huyền Tr, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2016 cho chị Trần Thị Bích Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh Kh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng cho đến khi cháu Tr tròn 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày chị Thơ có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Kh không thi hành thì anh Kh còn phải chịu lãi bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền tại thời điểm thi hành án.

Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Trần Thị Bích Th và anh Lê Minh Kh mỗi người phải chịu theo quy định của pháp luật là 75.000 đồng. Anh Lê Minh Kh phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Minh Khang đã dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0011224 ngày 25 tháng 4 năm 2017 được đối trừ chuyển thu. Anh Khang được nhận lại 75.000 đồng. Nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ