- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị: Huỳnh Thị N, sinh năm: 1989 Anh: Lê Tuấn H, sinh năm: 1984 Cùng địa chỉ: ấp PT, xã HP, huyện BĐ, tỉnh BP. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2017/QĐST-HNGĐ | Bù Đốp, ngày 24 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị N, sinh năm: 1989 Bị đơn: anh Lê Tuấn H, sinh năm: 1984 Cùng địa chỉ: ấp PT, xã HP, huyện BĐ, tỉnh BP. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị: Huỳnh Thị N, sinh năm: 1989 Anh: Lê Tuấn H, sinh năm: 1984 Cùng địa chỉ: ấp PT, xã HP, huyện BĐ, tỉnh BP. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị N và anh Lê Tuấn H.
- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung Lê Xuân T, sinh ngày 20/9/2010 và Lê Thị Xuân T, sinh ngày 08/01/2015 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh H cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung 5.000.000đồng /01(một) tháng (thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2017 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi). Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản, nợ chung: Chị N, anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị N tự nguyện chịu 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ ngày 11/4/2017 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016569. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện BĐ; - UBND xã HP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trƣơng Thị Việt Nga |