- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H - Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI Số: 859/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 819/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1986 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Căn hộ E2-2118 chung cư E, phường P, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Căn hộ E2-2118 chung cư E, phường P, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị T có 02 con chung là cháu Trần Tuấn A, sinh ngày 31/10/2015 và cháu Trần Tiến A, sinh ngày 31/10/2015. Khi ly hôn, anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tiến A, chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tuấn A. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng của anh H, chị T cho đến khi cháu Tuấn A, cháu Tiến A thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung vợ chồng: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002174 ngày 27/7/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Hà Nội. Trả lại cho anh Trần Văn H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5, thành phố Hà Nội; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND thành phố Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND xã P, tỉnh Bắc Ninh (ĐKKH số 33 ngày 18/8/2010 tại UBND UBND xã C cũ); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đoàn Thành Nam |