vanban.org

Quyết định 858/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 29/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Phúc N. 2.

Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Phúc N xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 05/01/2012 và cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 24/6/2016. Ly hôn chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Phúc N thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Đ và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Phúc N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 858/2022/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 29 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 927/2022/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1989; HKTT: Số 16 phố LTT, phường LTT, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 68 đường TT, phường TT, huyện TT, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Phúc N, sinh năm 1978; HKTT: Số 16 phố LTT, phường LTT, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Suối Hai – Bộ Công an. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Phúc N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Phúc N xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 05/01/2012 và cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 24/6/2016. Ly hôn chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Phúc N thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Đ và cháu Nguyễn Hoàng B cho chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Nguyễn Phúc N hiện đang chấp hành án tại Trại giam suối Hai – Bộ Công an nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế.

- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Phúc N xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Phúc N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0050880 ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Hoàn trả Chị Hoàng Thị T (Một trăm năm mươi nghìn) 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ