- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn C - Huỳnh Thị Hồng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 856/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 917/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1975; Hộ khẩu thường trú: Tổ A, ấp B, phường T, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên hệ: Số D, Khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Chị Huỳnh Thị Hồng V, sinh năm 1980; Hộ khẩu thường trú: Tổ A, ấp B, phường T, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên hệ: Tổ A, ấp B, phường T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn C và chị Huỳnh Thị Hồng V tự nguyện đăng ký kết hôn số 113 năm 2012; nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (cũ) nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, lúc đầu hạnh phúc, về sau hai người không hợp nhau, không có tiếng nói chung, thường xuyên mâu thuẫn. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn là có căn cứ. [2] Về con chung: Có 02 con chung là Đỗ Hoàng Q, sinh năm 2001 và Đỗ Huỳnh Như Ý, sinh ngày 24/01/2013. Sau khi ly hôn, các đương sự thống nhất giao cháu Đỗ Huỳnh Như Ý cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; cháu Đỗ Hoàng Q đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về cấp dưỡng: Tạm thời, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự xác định không có. [5] Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn C và chị Huỳnh Thị Hồng V tự nguyện chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn C và chị Huỳnh Thị Hồng V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Đỗ Huỳnh Như Ý, sinh ngày 24/01/2013 cho chị Huỳnh Thị Hồng V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Cháu Đỗ Hoàng Q, sinh năm 2001 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm thời, anh Đỗ Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Đỗ Văn C và chị Huỳnh Thị Hồng V phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008162 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1-ĐN; - Phòng THADS KV1-ĐN; - Nơi ĐK kết hôn; - Lưu hồ sơ. Mẫu 31-VDS | (Đã ký, đóng dấu) Phạm Phú Tra |