- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P - Nguyễn Hưng P1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1996 và anh Nguyễn Hưng P1, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI Số 855/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 649/2026/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2026 về việc "Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con chung", giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1996 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/12/2022.
- Bị đơn:
Anh Nguyễn Hưng P1, sinh năm 1994
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 29/4/2021. Cùng nơi cư trú: Số A phố Đ, Tổ B Cụm Đ, phường V, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bàn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thòa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1996 và anh Nguyễn Hưng P1, sinh năm 1994. 2. Công nhận sự thỏa thuận của giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Hưng P1, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị P và anh P1 thống nhất xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Phúc T, sinh ngày 03/11/2023. Khi ly hôn, chị P và anh P1 thống nhất thỏa thuận: + Anh P1 là bố được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là cháu T đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P và anh P1 thống nhất tự thỏa thuận không yêu câu Toà án xem xét, giải quyêt nên Tòà án không đặt vân đê xem Chị Nguyễn Thị P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng (là động sản và bất động sản): Chị P và anh P1 thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.3. Về các khoản nợ chung: Chị P và anh P1 thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị P chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí tiền cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014747 ngày 17/6/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Hà Nội. Nay chuyên thành án phí. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thấm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND Khu vực 5 - Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 5 - Hà Nội; - UBND phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2023 do UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội - nay là UBND phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội cấp ngày 12/01/2023); - Các đương sự; - Lưu HS; | THẨM PHÁN Vũ Quang Dũng |