- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bui Thi Thanh V - Nguyen van D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 855/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và
Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 826/2020/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 7 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1969;
Địa chỉ nơi cư trú: Lê Văn Thọ, Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Bà Bùi Thị Thanh V, sinh năm: 1969;
Địa chỉ nơi cư trú: Quang Trung, Phường 12, quận Gò Vấp, Thành phố
Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Đ và bà V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được
pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn của Ủy ban nhân dân Phường
11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 07/7/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 21/7/2020, bà V và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận
tình ly hôn, hai bên có 02 người con chung là Nguyễn Bùi Kim N (sinh ngày
06/8/1999) đã trưởng thành và Nguyễn Bùi Kim N (sinh ngày 30/7/2007), các
đương sự thỏa thuận bà Vân trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Bùi Kim Ng đến tuổi trưởng thành và ông Nguyễn Văn Đ không cấp dưỡng nuôi con; hai bên tự thỏa thuận về tài sản chung sau khi ly hôn nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà V và ông Đ
thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Bùi Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn Đ
thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn của Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Gò Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 02 người con chung là Nguyễn Bùi Kim N (sinh ngày
06/8/1999), Nguyễn Bùi Kim N (sinh ngày 30/7/2007). Trẻ Nguyễn Bùi Kim Ng đã trưởng thành, trẻ Nguyễn Bùi Kim N do bà Bùi Thị Thanh V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và ông Nguyễn Văn Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản
trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung sau khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà V và ông Đ phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà V và ông Đ đã nộp theo Biên lai số AA/2019/0026541 ngày 09/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; bà V và ông Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - UBND P.11, Q. Gò Vấp, Tp. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | THẨM PHÁN Lê Tường Linh |