- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 854/2023/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 10 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NH N D N HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm. Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Nguyễn Phước Trinh; 2- Bà Phạm Thị Ngọc. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 454/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số C, đường H, tổ C, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lâm Văn S, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số C, đường H, tổ C, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc T và ông Lâm Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung có 01 trẻ tên Lâm Nguyễn Gia A, sinh ngày 22/7/2010. Ông Lâm Văn S được trực tiếp nuôi trẻ G, ghi nhận sự tự nguyện của ông S không yêu cầu bà T cấp dư ng cho con.
- Về tài sản chung: Bà T và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà T và ông S xác định không có. Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 ba trăm nghìn đồng bà Nguyễn Thị Trúc T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 ba trăm nghìn đồng theo biên lai số AA/2023/0017126 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh 01b ; - VKSND H. Củ Chi 02b); - Chi cục THADS H. Củ Chi 01b ; - UBND thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre 01b ; - Các đương sự 02b ; - Lưu: Vp, hồ sơ 02b . 2 | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trƣơng Văn Thắm |