vanban.org

Quyết định 854/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc H và bà Nguyễn Thị Ngọc B. 2.

Viện kiểm sát nhân dân B; UBND xã A, huyện B, Thành phố C; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc H và bà Nguyễn Thị Ngọc B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 854/2020/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 685/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1997. Địa chỉ: Số 698/5 đường Tỉnh lộ 15, Ấp 5, xã A, huyện B, Thành phố C.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1998. Địa chỉ: Số 17/1 đường Huỳnh Minh Mương, Ấp 4, xã A, huyện B, Thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Ông Trần Ngọc Hải và bà Nguyễn Thị Ngọc B đã được Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 03/2018 ngày 05/01/2018. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc H và bà Nguyễn Thị Ngọc B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Ngọc Thảo N, sinh ngày 26/11/2018. Bà Nguyễn Thị Ngọc B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên tên Trần Ngọc Thảo N, sinh ngày 26/11/2018. Ông Trần Ngọc H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng bắt đầu thi hành từ tháng 10/2020. Kể từ ngày bà B có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông H chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông H còn phải trả tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trần Ngọc H được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. * Về tài sản chung: Ông Trần Ngọc H và bà Nguyễn Thị Ngọc B cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Ông Trần Ngọc H và bà Nguyễn Thị Ngọc B cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Trần Ngọc H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0084166 ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ