vanban.org

Quyết định 853/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Giang Thị T và ông Nguyễn Ngọc C.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Giang Thị T, sinh năm 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Giang Thị T ly hôn ông Nguyễn Ngọc C"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Giang Thị T và ông Nguyễn Ngọc C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 853/2017/QĐST-HNGĐ
Quận 6, ngày 15 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, Điều 28; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07-12-2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 725/2017/TLST–HNGĐ ngày 24-10-2017, về việc: “Ly hôn”.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07-12-2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Giang Thị T và ông Nguyễn Ngọc C.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Giang Thị T, sinh năm 1991.

Địa chỉ thường trú: 128C, Đường T, P.T, Quận S, TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: 325/4/2C, Kênh H, P.H, Quận T, TP.HCM.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1991.

Địa chỉ: 341/7 đường B, Phường C, Quận S, TP.Hồ Chí Minh.

3/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

3.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Giang Thị T và ông Nguyễn Ngọc C thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 63, quyển số 01/2013, ngày 16-8-2013 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

3.2. Về con chung: Có 02 con chung; Tên: Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 05-07-2013 và Nguyễn Ngọc Diễm M, sinh năm 24-12-2015. Các bên thống nhất là giao 02 con chung cho Bà T được trực tiếp nuôi con cho đến khi 02 con trưởng thành, việc cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận.

Ông Nguyễn Ngọc C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn

3.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, Bà Giang Thị T và ông Nguyễn Ngọc C không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác.

4/ Án phí dân sự sơ thẩm: 150.000(một trăm năm mươi ngàn) đồng, Bà Giang Thị T tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0028268 ngày 24-10-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6. Bà Giang Thị T được nhận lại 150.000 đồng. Ông Nguyễn Ngọc C không phải chịu án phí.

5/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ