- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thùy L - Phan Trung k"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thuỳ L và anh Phan Trung K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 852/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 770/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 08 năm 2026 về việc “Xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thuỳ L - sinh ngày 12/12/1991; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 03/4/2021.
HKTT và nơi ở: 6x Ngõ 1x ĐTKT Tổ 2xx, phường VT, thành phố HN.
Bị đơn: Anh Phan Trung K - sinh ngày 08/5/1987; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 16/5/2023.
HKTT: Cụm x QĐ, xã ĐT, thành phố HN.
Nơi ở hiện tại: Căn hộ 1xx (1x cũ) Nhà A TT nhà máy R, phường HBT, thành phố HN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm 1 mục 1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thuỳ L và anh Phan Trung K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Phạm Thuỳ L và anh Phan Trung K cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thuỳ L và anh Phan Trung K thống nhất xác nhận có 02 con chung là: Cháu Phan Hoàng L1, sinh ngày 13/6/2016 và cháu Phan Hoàng Hạnh N, sinh ngày 27/12/2019.
Ghi nhận sự thoả thuận của chị Phạm Thuỳ L và anh Phan Trung K: Giao cả 02 con chung là cháu Phan Hoàng L1 và cháu Phan Hoàng Hạnh N cho chị Phạm Thuỳ L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung là cháu Phan Hoàng L1 và Phan Hoàng Hạnh N thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định cùa pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự thoả thuận của chị Phạm Thuỳ L và anh Phan Trung K là anh Phan Trung K sẽ đóng góp 6.000.000 đồng/tháng để nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Phan Hoàng L1 và cháu Phan Hoàng Hạnh N cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Phan Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Phạm Thuỳ L và anh Phan Trung K thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các khoản nợ chung: Chị Phạm Thuỳ L và anh Phan Trung K thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thuỳ L chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0003203 ngày 06/08/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị Phạm Thuỳ L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nội; - UBND xã VQ, huyện TT (nay là xã ĐT) Hà Nội; (số 53/2016, ngày 21/4/2016); - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Liên |