- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 852/2020/QĐST-HNGĐ
T, ngày 21 tháng 10 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 788/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trương Thanh B, sinh năm 1978.
Thường trú: 52 Đường 7B, khu phố 5, phường A, quận B1, Tp. HCM.
Bà Lê Thị Hoài P, sinh năm 1980.
Thường trú: 54/4 đường D, Phường M, quận T, Tp. HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 136/P8, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/8/2006 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Trương Thanh B và bà Lê Thị Hoài P là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Ông B và bà P cùng trình bày ông bà tự nguyện chung sống vào năm 2006, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc, chỉ còn chịu đựng, đã ly thân 05 năm. Nay, ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. Tòa án xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa ông B và bà P đã phát sinh nhiều mâu thuẫn khiến hai bên không còn yêu thương nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Gia G, sinh ngày 16/02/2008 và Trương Gia L, sinh ngày 19/11/2012. Ông B, bà P cùng thỏa thuận: bà P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.
Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Thanh B và bà Lê Thị Hoài P cùng chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh B và bà Lê Thị Hoài P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trương Gia G, sinh ngày 16/02/2008 và Trương Gia L, sinh ngày 19/11/2012. Cấp dưỡng nuôi con do ông B và bà P tự thỏa thuận.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Trương Thanh B và bà Lê Thị Hoài P cùng chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0068294 ngày 10/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T, TP. HCM; - Chi cục THADS quận T, TP. HCM; - UBND Phường M, quận T, TP. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hoàng Mai |