- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI Số: 850/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 832/2026/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 06 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Anh Cao Hữu T – Sinh năm: 1992.
HKTT và chỗ ở: Số E ngõ A T, tổ A, phường H, thành phố Hà Nội.
2. Chị Trần Thị Thu H - Sinh năm 1996.
HKTT và chỗ ở: Thôn T, xã N, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Cao Hữu T1 và chị Trần Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Y, quận H (nay là phường H) thành phố Hà Nội vào ngày 18/10/2020. Sau khi kết hôn sinh sống tại 5 T, phường H, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, anh chị có hạnh phúc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn của anh chị đã được hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Anh chị sống ly thân từ tháng 12 năm 2023 đến nay. Nay anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Cao Hữu T và chị Trần Thị Thu H.
- Về con chung: Anh Cao Hữu T và chị Trần Thị Thu H có 01 con chung là cháu Cao Nam A, sinh ngày 21/3/2021.
Sau khi ly hôn, anh Cao Hữu T và chị Trần Thị Thu H thống nhất:
Giao con chung là cháu Cao Nam A, sinh ngày 21/3/2021 cho anh Cao Hữu Trung trực T2 nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 06/2026 cho đến khi cháu Cao Nam A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Trần Thị Thu H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Cao Nam A không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Cao Hữu T và chị Trần Thị Thu H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Cao Hữu T và chị Trần Thị Thu H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Anh Cao Hữu T và chị Trần Thị Thu H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Cao Hữu T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013584 ngày 08 tháng 06 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thành phố Hà Nội. Anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3 - Hà Nội; - UBND phường Hoàng Mai – Hà Nội; - (GCNKH số 80 ngày 18/11/2020) - Lưu hồ sơ vụ án ./. | Phạm Thị Nhung |