- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2023/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2023/LHST ngày 12 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lăng Văn D, sinh năm 1991. Nơi đăng ký thường trú: Xóm T2, xã V, huyện P, tỉnh T. Nơi ở: Tổ M, phường Đ, thành phố T, tỉnh T. Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Xóm T2, xã V, huyện P, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lăng Văn D và chị Trần Thị N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Lăng Văn D thuận tình ly hôn chị Trần Thị N.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là Lăng Nhật D1, sinh ngày 08/8/2016 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con Lăng Trần Diệu A, sinh ngày 05/9/2019 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh D, chị Nghị do anh D, chị N không yêu cầu. Anh D, chị N có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thoả thuận, anh D chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0003661 ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Anh D được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Linh |