vanban.org

Quyết định 85/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L. 2.

Về hôn nhân: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: chị H và anh L có 01 con chung là Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 16-12-2021. Chị H và anh L thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quỳnh N; anh L không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. An… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H - anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 23 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2026/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 2002 Địa chỉ: thôn L, xã H, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1986 Địa chỉ: thôn K, xã H, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: chị H và anh L có 01 con chung là Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 16-12-2021. Chị H và anh L thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quỳnh N; anh L không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: chị H và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001911 ngày 14-4-2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 8

- Hưng Yên (chị H đã nộp đủ). Trả lại chị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ