vanban.org

Quyết định 85/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị P và anh Phan Chính H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phạm Thị P và anh Phan Chính H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2007 ngày 02/4/2007 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện C (nay là Ủy ban nhân dân xã C), tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị p - Phan Chính H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị P và anh Phan Chính H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 06 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2026/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị P; sinh năm 1986;

Bị đơn: Anh Phan Chính H; sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ: Thôn M, xã C, tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị P và anh Phan Chính H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị P và anh Phan Chính H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2007 ngày 02/4/2007 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện C (nay là Ủy ban nhân dân xã C), tỉnh Quảng Trị).

Về con chung: Chị Phạm Thị P và anh Phan Chính H có 02 con chung là cháu Phan Gia B, sinh ngày 02/01/2008 và cháu Phan Gia Quỳnh T, sinh ngày 21/6/2012. Khi ly hôn, chị Phạm Thị P có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Gia Quỳnh T. Anh Phan Chính H không phải cấp dưỡng nuôi cháu Phan Gia Quỳnh T. Cháu Phan Gia B đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị P và anh Phan Chính H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Phạm Thị P thoả thuận chịu 150.000 án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Phạm Thị P đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Toà án số 0001088 ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ