vanban.org

Quyết định 85/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lò Đức L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lò Đức L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H yêu cầu ly hôn với Lò Đức L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lò Đức L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 85/2026/QĐST- HNGĐ
Điện Biên, ngày 12 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị H; Địa chỉ: Thôn Duyên L, xã T, tỉnh Điện Biên;

- Bị đơn: Anh Lò Đức L; Địa chỉ: Bản Tâu 2, xã T1, tỉnh Điện Biên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lò Đức L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lò Đức L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Lò Đức L có một con chung là cháu Lò Tuệ N, sinh ngày 11/01/2025. Giao con chung cho chị Lò Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu N là 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2026 đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật, phương thức cấp dưỡng theo tháng. Anh L không phải chịu tiền lãi nếu chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí: Do chị Lò Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định nên chị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đối với án phí dân sự sơ thẩm (án phí ly hôn) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đối với án phí dân sự sơ thẩm (án phí cấp dưỡng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000225 ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Chị Lò Thị H đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ