vanban.org

Quyết định 85/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Công ty cổ phần L. Địa chỉ: B Đ, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hai bên đương sự xác nhận ngày 29/08/2022, Công ty Cổ phần L (gọi tắt là Công ty L) và Công ty Cổ phần T2 (gọi tắt là Công ty T2) cùng ký kết Hợp đồng kinh tế số: 2908/2022/HĐKT/LICOGI-VIC về việc Mua bán bê tông thương phẩm và dịch vụ bơm bê … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần L - Công ty cổ phần thương mại V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Công ty cổ phần L. Địa chỉ: B Đ, phường Đ, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2025/QĐST- KDTMHà Nội , ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 398, Điều 401 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2026/TLST- KDTM ngày 07/01/2026 về vụ kiện “ Tranh chấp hợp đồng kinh tế ”.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Công ty cổ phần L. Địa chỉ: B Đ, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Thế Đ – Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thu H, Bà Đào Thị Xuân M (Theo Văn bản số 101/2025/QĐ ngày 16/12/2025). Bị đơn : Công ty Cổ phần T2. Địa chỉ: Số A ngách E ngõ C N, phường C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế T – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T1 theo Hợp đồng ủy quyền ngày 12 tháng 05 năm 2026.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hai bên đương sự xác nhận ngày 29/08/2022, Công ty Cổ phần L (gọi tắt là Công ty L) và Công ty Cổ phần T2 (gọi tắt là Công ty T2) cùng ký kết Hợp đồng kinh tế số: 2908/2022/HĐKT/LICOGI-VIC về việc Mua bán bê tông thương phẩm và dịch vụ bơm bê tông (sau đây gọi tắt là Hợp đồng). Tổng số tiền nợ gốc phát sinh từ Hợp đồng Công ty T2 còn phải thanh toán cho Công ty L 12.1 là: 446.541.300 đồng (Bốn trăm bốn mươi sáu triệu, năm trăm bốn mươi mốt nghìn, ba trăm đồng).

Hai bên thỏa thuận Công ty Cổ phần T2 sẽ thanh toán cho công ty L số tiền nợ gốc theo lộ trình sau: Lần 1: Trước ngày 15/08/2026: Thanh toán 150.000.000đồng( Một trăm năm mươi triệu đồng). Lần 2: Trước ngày 15/11/2026: Thanh toán 150.000.000 đồng( Một trăm năm mươi triệu đồng). Lần 3: Trước ngày 15/02/2027: Thanh toán nốt số tiền còn lại là: 146.541.300 đồng ( Một trăm bốn mươi sáu triệu, năm trăm bốn mươi mốt nghìn, ba trăm đồng).

Trường hợp Công ty Cổ phần T2 vi phạm bất kì lần thanh toán nào như đã thỏa thuận, công ty Cổ phần T2 sẽ phải chịu mức lãi suất theo Hợp đồng kinh tế số: 2908/2022/HĐKT/LICOGI-VIC là 10%/năm cho số tiền còn phải thanh toán cho Công ty Cổ phần L.Đồng thời Công ty Cổ phần L có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án cho thi hành đối với toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và tiền lãi.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm : Công ty Cổ phần T2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí là: 10.930.800 đồng ( Mười triệu, chín trăm ba mươi nghìn, tám trăm đồng ) . Hoàn trả cho Công ty Cổ phần L số tiền đã nộp là : 13.176.500 đồng ( Mười ba triệu, một trăm bảy mươi sáu nghìn, năm trăm đồng ) theo biên lai số 0000164 ngày 06/01/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 Hà Nội .

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ