vanban.org

Quyết định 85/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công Long và chị Nguyễn Thị Hà thống nhất thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công Long và chị Nguyễn Thị Hà thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Long-Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công Long và chị Nguyễn Thị Hà thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC NINH
Số: 85/2025/QĐST-HNGĐ
Tiên Du, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công Long, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn Nghĩa Chỉ, xã Minh Đạo, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Long: Bà Lê Thị Mai – Luật sư, Công ty Luật TNHH Thanh Tín – Đoàn Luật sư tỉnh Bắc Ninh;

Địa chỉ: Số 208 đường Ngô Gia Tự, Phường Suối Hoa, Thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hà, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Thôn Xuân Hội, xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Hà: Ông Nguyễn Minh Đức - Luật sư, Công ty Luật TNHH TCT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh – Đoàn Luật sư tỉnh Bắc Ninh;

Địa chỉ: Số 227 phố Trần Phú, phường Đông Ngàn, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/4/2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công Long và chị Nguyễn Thị Hà thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công Long và chị Nguyễn Thị Hà thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu Giang, sinh ngày 22/8/2009 và cháu Nguyễn Thu Trang, sinh ngày 23/9/2010. Khi ly hôn anh Long và chị Hà thống nhất thỏa thuận giao cháu Trang cho anh Long trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Giang cho chị Hà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Công Long tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Công Long đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/24; số: 0001636 ngày 06 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Nguyễn Công Long số tiền 150.000 đồng. Hoàn trả anh Nguyễn Công Long số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung là 21.000.000 đồng theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/24; số: 0001635 ngày 06 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ