- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tuấn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2025/QĐST-HNGĐ Đồng Tháp, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 153/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Ấp Thới Hòa, xã Phong Hòa, tỉnh Đồng Tháp; Nơi ở hiện nay: Số B, ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1984; địa chỉ: Số B, ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tuấn T thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N đồng ý giao hai con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 27/4/2016 và Nguyễn Văn T, sinh ngày 20/02/2019 cho anh Nguyễn Tuấn T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (hai con chung hiện đang sống chung với anh Nguyễn Tuấn T), chị Nguyễn Thị N không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị N là người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Nguyễn Tuấn T và thành viên trong gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị N thực hiện quyền này. Chị Nguyễn Thị N không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con của anh Nguyễn Tuấn T.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tuấn T thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tuấn T thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002061, ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị N được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND KV7; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã P1; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. (H) CNKH số 62/2016 ngày 28/7/2016. | THẨM PHÁN Trần Hữu Phước |