- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ T - NGUYỄN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hoà, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 145/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1989.
- Bị đơn: Anh Nguyễn T1, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: khu phố F, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn T1 tự nguyện thỏa thuận giao cho anh T1 có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thùy Ánh D, sinh ngày 10/4/2023. Chị T đồng ý cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/1 tháng (Hai triệu đồng/1 tháng), thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T đồng ý chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã đóng tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu số 0001083 ngày 29/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Chị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND KV6 - Khánh Hoà; - Phòng THADS KV6 - Khánh Hoà; - Đương sự; - UBND xã N (GCNKH số 131 ngày 20/10/2022); - Lưu: Hồ sơ vụ án; án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Thành |