vanban.org

Quyết định 85/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn M, xã L, huyện S, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn M, xã L, huyện S, tỉnh Hòa Bình 2.

Các đương sự; TAND tỉnh HB; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH của các đương sự vụ Ba - Xuyến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn M, xã L, huyện S, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn M, xã L, huyện S, tỉnh Hòa Bình 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––
Số: 85 /2025/QĐST-HNGĐ
Lương Sơn, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2025/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn M, xã L, huyện S, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn M, xã L, huyện S, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn M, xã L, huyện S, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn B và chị Nguyễn Thị Kim X thuận tình ly hôn Về con chung: Anh Bùi Văn B, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Bùi Nguyễn Kh, sinh ngày 12/7/2014; chị Nguyễn Thị Kim X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Bùi Bảo A, sinh ngày 16/11/2011 cho đến khi các con đến tuổi trưởng đủ thành 18 tuổi. Chưa bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh B, chị X có quyền thăm con không ai có quyền cản trở. Khi thay đổi, để đảm bảo quyền và lợi ích của con chưa thành niên anh Ba và chị Xuyến có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật. -Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. -Về nợ chung: Vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ. -Về án phí: Anh Bùi Văn B tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho anh Bùi Văn B 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005304 ngày 05/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ